Chế độ thai sản năm 2016 theo luật bảo hiểm xã hội

Chế độ thai sản vẫn là vấn đề nóng bỏng hiện nay, đặc biệt là cá mẹ bầu đang phải đi làm. Nhiều bạn chưa hiểu cách tính trợ cấp thai sản năm 2016 sao cho đúng cũng đặc biệt chú ý tới quyền lợi của người chồng, cũng như đặc quyền của người mang thai hộ.

Dưới đây là những quy định mới nhất về những quyền lợi dành cho mình về chế độ thai sản của luật bảo hiểm xã hội.

chế độ thai sản năm 2016

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2016:

a. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây

– Lao động nữ mang thai

– Lao động nữ sinh con.

– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

– Lao động nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi.

– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Các trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, lao động nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi. Trong trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được chỉ định nghỉ dưỡng thai thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

b. Thởi gian hưởng chế độ thai sản

Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ của người lao động nghỉ hưởng trợ cấp thai sản

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc đi khám thai sản 5 lần, mỗi lần trong 1 ngày, trong trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày /1 lần khám thai.

– Thời gian hưởng khi nạo thai, sẩy thai, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý.

+ Nghỉ trong 10 ngày nếu thai trên 1 tháng.

+ Nghỉ trong 20 ngày nếu thai từ 5 đến 3 tháng.

+ Nghỉ trong 40 ngày nếu thai nhỏ hơn hoặc bằng 3 đến 6 tháng.

+ Nghỉ 50 ngày nếu thai nhỏ hơn hoặc bằng 6 tháng tuổi.

– Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh 6 tháng. Sinh đôi trở lên, cứ mỗi con nghỉ thêm 1 tháng.

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: 5 ngày làm việc nếu vợ sinh thường; 7 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; 10 ngày nếu vợ sinh đôi, Sinh 3 trở lên, cứ 01 con nghỉ thêm 03 ngày; 14 ngày nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật.

– Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

– Trường hợp sau khi sinh con mà con chết mẹ được nghỉ

+ Trên 60 ngày tuổi được nghỉ việc trong vòng 90 ngày tính từ ngày sinh con.

+ Dưới 60 ngày tuổi được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết

– Khi thực hiện các biện pháp tránh thai

+ Đặt vòng tránh thai nghỉ 7 ngày.

+ Thực hiện biện pháp triệt sản nghỉ 15 ngày.

c. Mức hưởng chế độ thai sản

– Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

– Mức hưởng chế độ thai sản:

+ =100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của người mẹ.

(Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha cả mẹ tham gia nhưng người mẹ chết sau khi sinh thì mức hưởng tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người cha; trường hợp chỉ có mẹ tham gia mà mẹ chết sau khi sinh thì mức hưởng tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người mẹ)

+ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

2. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản năm 2016:

– Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

– Sổ bảo hiểm xã hội

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

– Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

–  Hàng quý (hoặc hàng tháng) người sử dụng lao động lập 02 bản danh sách theo mẫu số C67a-HD kèm theo hồ sơ thai sản của từng người lao động nộp cho BHXH quận, huyện hoặc BHXH TP nơi đơn vị đóng BHXH để xét duyệt và quyết toán kinh phí thai sản.

Wikiphunu.net tổng hợp và chia sẻ.

Video mới nhất